Hôm nay: 24/10/2014 WELCOME TO TCVN-net - Chào mừng quý khách truy cập website TCVN-net

Số truy cập: 2971134 - Thời gian chuẩn:

English Giới thiệu  | Văn bản QPPL |  Email | HỎI ĐÁP | Góp ý | Liên hệ |

TRANG CHỦ

  Xuất bản phẩm

 Tạp chí TCĐLCL
 Thông tin phục vụ DN
 Bản tin Năng suất

  Họat động quản lý

 Tiêu chuẩn hoá
 Công nhận
 Giải thưởng Chất lượng Quốc gia
 Hoạt động công bố
 Thử nghiệm
 Quản lý chất lượng
 Năng suất chất lượng
 Hợp tác và Hội nhập
 Ðào tạo và huấn luyện
 Chứng nhận
 Chuyển giao công nghệ
 Hỗ trợ DN nhỏ và vừa
 Thanh tra Tổng cục
 Quản lý Đo lường
 TBT Việt nam
 Mã số mã vạch

  Liên kết website

 Tổ chức nước ngoài và quốc tế
 Các Website của Việt Nam

  Thủ tục hành chính

 Thủ tục hành chính lĩnh vực TCĐLCL

  Sơ đồ website

Tra cứu văn bản QPPL lĩnh vực TCĐLCL

Tra cứu và đặt mua tiêu chuẩn

ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ TƯ VẤN, ĐÀO TẠO, CHỨNG NHẬN, KIỂM ĐỊNH,...

 

Danh bạ doanh nghiệp đạt Giải thưởng Chất lượng Quốc gia

 CƠ SỞ DỮ LIỆU ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001:2000 ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
 Thông tin hỗ trợ Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Hoa Kỳ
BÁO ĐIỆN TỬ CHẤT LƯỢNG VIỆT NAM

 

Home >> Tin tức cập nhật >> TIN TỔNG HỢP


Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu Việt Nam
(Ngày đăng: 11/12/2007)

Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai trên thế giới về sản lượng cà phê nhân (sau Braxin). Đây là một trong năm mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu có giá trị lớn hơn 1 tỷ USD của Việt Nam. Tuy nhiên về chất lượng cà phê lại không đồng đều, đặc biệt cà phê bị loại thải còn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số cà phê bị loại thải của thế giới. Điều này không những gây thiệt hại về kinh tế cho các doanh nghiệp xuất khẩu mà còn làm giảm uy tín và sức cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thế giới nếu không có giải pháp khắc phục.

Dự kiến năm 2007, giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt trên 1,5 tỷ USD (năm 2006 đạt 1,12 tỷ USD). Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam ngày càng mở rộng, ngoài các nước ở châu Âu và Hoa Kỳ, cà phê Việt Nam còn xuất khẩu sang vùng Trung Cận Đông, châu Phi, một số nước trong Hiệp hội ASEAN và vùng Trung Mỹ. Trong đó phải kể đến 10 nước nhập khẩu hàng đầu cà phê Việt Nam gồm: Đức, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, Italia, Bỉ, Ba Lan, Pháp, Hàn Quốc, Anh Nhật Bản. Trong nhóm 10 nước này chiếm thị phần rất lớn tới ¾ khối lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam.

Cả nước hiện có 152 đơn vị trực tiếp xuất khẩu cà phê, bao gồm các đơn vị thành viên của các Tổng công ty có thu gom xuất khẩu. Trong đó nhóm 10 doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu như: Vinacafe, 2/9 Daklak, Intimex, Atlantic V.N, Xí nghiệp tổng hợp Hà Nội tại Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Hòa, Tín Nghĩa Đồng Nai... Giá xuất khẩu cà phê bình quân của nhóm này hơn 1.473 USD/tấn so với giá bình quân toàn ngành cao hơn 0,7%. Nếu so với giá cà phê xuất khẩu của Braxin và Inđônêxia thì giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam thấp hơn khoảng trên dưới 300 USD/tấn (vào thời điểm tháng 6/2007).

Mặc dù cà phê xuất khẩu của Việt Nam có khối lượng lớn, trong đó chủ yếu là cà phê Robusta nhưng chất lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam chưa đồng đều, đặc biệt số lượng cà phê xuất khẩu bị thải loại còn chiếm tỷ lệ cao (hơn 80%) trong tổng số cà phê xuất khẩu bị thải loại của thế giới. Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng cà phê nhân xuất khẩu như kỹ thuật trồng trọt và thu hái chưa tốt, tình trạng thu hái đồng loạt cả quả xanh, quả non còn khá phổ biến; cơ sở vật chất phục vụ sơ chế bảo quản cà phê còn thiếu thốn; cơ chế giá thu mua cà phê tươi chưa khuyến khích người sản xuất quan tâm đến chất lượng, nhất là khâu thu hoạch, phơi sấy, phân loại. Mặt khác hầu hết cà phê của Việt Nam hiện nay dựa trên sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán; việc phân loại chất lượng theo tỷ lệ hạt đen, hạt vỡ là cách phân loại đơn giản và lạc hậu mà hầu hết các nước xuất khẩu cà phê trên thế giới không còn áp dụng. Đây là lý do các nhà nhập khẩu đánh tụt cấp chất lượng của các lô hàng và làm giảm uy tín chất lượng chung của cà phê Việt Nam.

Phó Chủ tịch thường trực Hiệp hội Cà Phê – Ca cao cho rằng, hiện tượng cà phê bị loại thải nhiều là do kết quả của việc thu hái, chế biến cà phê chưa phù hợp và cả khâu mua bán không áp dụng tiêu chuẩn mà còn thoả thuận theo những tiêu chí đơn giản nhưng không phù hợp với việc mua bán trên thương trường quốc tế. Các yếu tốt về độ ẩm (12,5%), tạp chất (0,5-1%), hạt đen, vỡ chúng ta đều có khả năng khắc phục được.

Cục Trồng trọt Bộ NN&PTNT cho biết, một trong những giải pháp chính để nâng cao chất lượng cà phê là áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4193:2005 để tạo điều kiện cải thiện chất lượng, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thi trường thế giới. Đây là hệ thống tiêu chuẩn mới, trong đó áp dụng cách tính lỗi khuyết tật để đánh giá chất lượng, phù hợp với cách đánh giá chất lượng chung của Hội đồng cà phê thế giới (ICO). Việc áp dụng tiêu chuẩn mới còn được xem là bước đột phá để hướng dẫn nông dân thay đổi tạp quán tư duy sản xuất và nâng cao chất lượng cà phê cũng là xu hướng tất yếu trong quá trình hội nhập. Thật ra TCVN 4193:2005 đã ban hành từ năm 2006 nhưng đến nay mới có khoảng 10% số doanh nghiệp xuất khẩu cà phê trong nước áp dụng và chỉ chiếm 1-2% sản lượng cà phê xuất khẩu. Mặt khác, phần lớn các hợp đồng xuất khẩu cà phê của Việt Nam hiện nay vẫn theo hình thức thoả thuận về chất lượng dựa theo cách phân loại cũ, chủ yếu dựa trên 3 tiêu chí: độ ẩm, tỷ lệ hạt đen, hạt vỡ, chưa theo tiêu chuẩn mới.

Do đó, để thực hiện tiêu chuẩn mới này, vừa thúc đẩy cải thiện chất lượng cà phê xuất khẩu, vừa đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc sản xuất và xuất khẩu cà phê của nước ta, Cục Trồng trọt đưa ra lộ trình áp dụng TCVN 4193:2005, gồm 3 bước:

+Bước 1 (từ nay đến tháng 12/2008), tập trung đẩy mạnh tuyên truyền, khuyến khích và có thưởng các doanh nghiệp xuất khẩu nhân cà phê tự nguyện áp dụng toàn bộ hoặc một số chỉ tiêu chất lượng cà phê nhân theo tiêu chuẩn này ngay từ niên vụ 2007-2008; hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh bổ sung tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành đã có để xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trồng trọt, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, vận chuyển cà phê nhân xuất khẩu; đồng thời hoàn chỉnh việc xây dựng và phê duyệt đề án nâng cao sức cạnh tranh của cà phê Việt Nam đến năm 2010 và định hướng 2020.

+Bước 2 (từ tháng 1/2009 đến 3/2010), phổ biến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cà phê nhân xuất khẩu tới các doanh nghiệp, người sản xuất, thu mua, chế biến cà phê; tiến hành xây dựng mô hình mẫu áp dụng quy chuẩn kỹ thuật này; tổ chức kiểm tra chất lượng đối với cà phê trước khi thông quan bằng một số chỉ tiêu chất lượng quan trọng, dễ thực hiện như ẩm độ, các khuyết tật về tạp chất, hạt mốc.

+Bước 3 (từ tháng 4/2010 trở đi), tiếp tục áp dụng toàn diện các nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với cà phê nhân xuất khẩu và thực hiện kiểm tra toàn diện các chỉ tiêu chất lượng cà phê xuất khẩu theo TCVN 4193:2005 trước khi thông quan.

TCVN 4193:2005 (mới) hạng R3

-Màu sắc: màu đặc trưng từng loại cà phê nhân

-Mùi: không có mùi vị lạ

-Độ ẩm: < + 12,5%

-Tạp chất, hạt đen, nâu, sâu, vỡ và hạt khuyết tật… bắt theo lỗi

*Xác định trị số lỗi cho phép: tối đa 250 lỗi trong 300 gam mẫu đối với cà phê vối và 150 lỗi trong 200 gam mẫu đối với cà phê chè.

-Tỷ lệ lẫn cà phê khác loại: (% khối lượng)

+Cà phê Arabica: được lẫn R: < = 5% + C: < = 1%

+Cà phê Robusta: được lẫn C: < = 5% + A: < = 5%

-Tỷ lệ trên sàng 4,75 ly/4 ly tối thiểu (%): 90/10

(Vinanet)

Số lần đọc: 9658  Gửi email trang này cho bạn bè Mở cửa sổ in bài viết này

 ® Yêu cầu ghi rõ nguồn TCVN-net khi sử dụng thông tin từ bài viết này

TIN TỔNG HỢP
  •   Công đoàn Tổng cục tổ chức Giải Thi đấu thể thao kỷ niệm 60 năm giải phóng thủ đô
  •   Danh sách các tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN và Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN của Bộ KHCN (cập nhật đến ngày 19/9/2014)
  •   Danh sách các tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN và Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN của Bộ KHCN (cập nhật đến ngày 5/9/2014)
  •   Danh sách tổ chức thử nghiệm được chỉ định xác định hàm lượng vàng (tuổi vàng) theo quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 (cập nhật đến ngày 5/9/2014)
  •   Cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thông báo mũ bảo hiểm giả mạo chứng nhận hợp quy, không phù hợp với QCVN 2:2008/BKHCN
  •   Đạt giải Khoa học và Công nghệ, thưởng đến 270 lần lương cơ sở
  •   Danh sách tổ chức thử nghiệm được chỉ định xác định hàm lượng vàng (tuổi vàng) theo quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 (cập nhật đến ngày 08/7/2014)
  •   Danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận đồ chơi trẻ em phù hợp QCVN 03:2009/BKHCN (cập nhật đến ngày 20/3/2013)
  •   Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận thiết bị điện và điện tử phù hợp QCVN 4:2009/BKHCN (cập nhật đến ngày 4/7/2014
  •   Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/ chứng nhận thép làm cốt bê tông phù hợp QCVN 7: 2011/BKHCN (cập nhật đến ngày 6/6/2014)
  •  Xem tất cả các tin...

    Tìm kiếm

    Thành viên

    Thành viên

    Tên đ.ký:
    M.khẩu:
    Ghi nhớ tôi
    [Hướng dẫn]

     DANH MỤC TIÊU CHUẨN QUỐC GIA - TCVN 2014

     


    Thông báo kết quả tuyển chọn tổ chức 2015 thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”

    Kết quả tuyển chọn (bổ sung) tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ thuộc Dự án“Thúc đẩy hoạt động Năng suất và Chất lượng” thuộc Chương trình quốc gia 712

    Kế hoạch xây dựng TCVN năm 2014

    Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với chuẩn quốc gia

    Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2

     

     


     

    BẠN CẦN BIẾT

    Danh sách giấy chứng nhận đối với MBH cho người đi mô tô, xe máy của DN sản xuất bị hủy bỏ, thu hẹp, đình chỉ, gia hạn đình chỉ giấy chứng nhận hợp quy (cập nhật đến ngày 15/9/2014)

    Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự  phù hợp QCVN 9:2012/BKHCN (cập nhật đến ngày 19/9/2014) 

    Danh sách tổ chức công nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động công nhận theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BKHCN ngày 29/12/2010 (  cập nhật đến ngày 5/8/2014)

    Danh sách tổ chức thử nghiệm được chỉ định xác định hàm lượng vàng (tuổi vàng)  theo quy định tại Thông tư  số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 (cập nhật đến ngày 5/9/2014)

    Danh sách tổ chức giám định, tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện việc giám định, chứng nhận thép sản xuất trong nước, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2013 (cập nhật đến ngày 15/8/2014)

    Danh sách các tổ chức thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN và Thông tư 10/2011/TT-BKHCN  (cập nhật đến ngày 19/9/2014) 

    Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận khí dầu mỏ hóa lỏng phù hợp QCVN 8:2012/BKHCN (cập nhật đến ngày 20/9/2013) 

    Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận đồ chơi trẻ em  phù hợp QCVN 3:2009/BKHCN (cập nhật đến ngày 20/3/2013) 

    Danh sách các tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN và  Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN  của Bộ KHCN  (cập nhật đến ngày 19/9/2014) 

    Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận thép làm cốt bê tông   phù hợp QCVN 7:2011/BKHCN (cập nhật đến ngày 6/6/2014) 

    Quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020"  

    Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học phù hợp QCVN 1:2009/BKHCN (cập nhật đến ngày 15/7/2014) 

    Danh sách tổ chức ĐGSPH được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận thiết bị điện và điện tử phù hợp QCVN 4:2009/BKHCN (cập nhật đến ngày 4/7/2014) 

    Mô hình khung HTQLCL cho các loại hình cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương 

    Danh sách các tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy phù hợp QCVN 2: 2008/BKHCN (cập nhật đến ngày 1/11/2013)

    Danh sách các doanh nghiệp sản xuất,nhập khẩu mũ bảo hiểm cho người đi mô tô xe máy đã chứng nhận hợp quy phù hợp quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia QCVN 2:2008/BKHCN (tính đến ngày 28/6/2013)

     

    Bài viết

    Thông tin giới thiệu Doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng Quốc gia

    Công nghệ mã số mã vạch

    Hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng ở địa phương - rào cản và những vấn đề

    Đơn vị bảo trợ thông tin

     
     

     

    Liên kết

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế

    Uỷ ban kỹ thuật điện Quốc tế

    © 1998-2011 - Bản quyền thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

    Số 8 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội

    Đt: 04-37562608 - Fax: 04-38361556 - Email: tttt@tcvn.gov.vn